Đấu giá quyền sử dụng đất ở tại Điểm dân cư xen kẹp khu Cát Tế, thôn Tử Tế, xã Thanh Tân cũ (nay là xã Bình Nguyên, tỉnh Hưng Yên)

Đấu giá quyền sử dụng đất ở tại Điểm dân cư xen kẹp khu Cát Tế, thôn Tử Tế, xã Thanh Tân cũ (nay là xã Bình Nguyên, tỉnh Hưng Yên)

THÔNG BÁO

Đấu giá quyền sử dụng đất ở tại Điểm dân cư xen kẹp khu Cát Tế, thôn Tử Tế, xã Thanh Tân cũ (nay là xã Bình Nguyên, tỉnh Hưng Yên)

 

1. Người có tài sản đấu giá và tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

- Người có tài sản đấu giá: Ủy ban nhân dân xã Bình Nguyên, tỉnh Hưng Yên; địa chỉ: thôn Quân Hành, xã Bình Nguyên, tỉnh Hưng Yên. Đơn vị đầu mối: Phòng Kinh tế xã Bình Nguyên.

- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản: Công ty Đấu giá Hợp danh Thanh Xuân; địa chỉ: Tầng 02, Tòa nhà Đơn nguyên 2, lô OCT1, khu nhà ở Bắc Linh Đàm mở rộng, phường Định Công, thành phố Hà Nội.

2. Tài sản đấu giá, giá khởi điểm, tiền đặt trước

Tài sản đấu giá: Quyền sử dụng đất ở tại Điểm dân cư xen kẹp khu Cát Tế, thôn Tử Tế, xã Thanh Tân cũ (nay là xã Bình Nguyên, tỉnh Hưng Yên), gồm 80 lô đất (ký hiệu lô từ LK-01 đến LK-20), tổng diện tích 10.831,9 m², cụ thể:

STT

Ký hiệu lô

Lô số

Diện tích (m²)

Giá khởi điểm (đồng/m²)

Giá trị theo giá khởi điểm (đồng)

Tiền đặt trước (đồng)

Tiền mua hồ sơ (đồng/hồ sơ)

1

LK-01

01

177,4

12.000.000

2.128.800.000

638.640.000

200.000

2

LK-01

02

171,9

12.000.000

2.062.800.000

618.840.000

200.000

3

LK-01

03

166,5

12.000.000

1.998.000.000

599.400.000

200.000

4

LK-01

04

168,7

13.800.000

2.328.060.000

698.418.000

200.000

5

LK-02

01

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

6

LK-02

02

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

7

LK-02

03

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

8

LK-02

04

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

9

LK-02

05

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

10

LK-03

01

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

11

LK-03

02

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

12

LK-04

01

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

13

LK-04

02

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

14

LK-04

03

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

15

LK-05

01

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

16

LK-05

02

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

17

LK-05

03

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

18

LK-06

01

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

19

LK-06

02

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

20

LK-06

03

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

21

LK-06

04

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

22

LK-06

05

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

23

LK-06

06

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

24

LK-07

01

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

25

LK-07

02

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

26

LK-07

03

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

27

LK-08

01

132,2

9.000.000

1.189.800.000

356.940.000

200.000

28

LK-08

02

88,2

9.000.000

793.800.000

238.140.000

100.000

29

LK-08

03

89,9

9.000.000

809.100.000

242.730.000

100.000

30

LK-08

04

91,6

9.000.000

824.400.000

247.320.000

100.000

31

LK-08

05

93,3

9.000.000

839.700.000

251.910.000

100.000

32

LK-08

06

103,1

12.650.000

1.304.215.000

391.264.500

200.000

33

LK-09

01

147,6

13.800.000

2.036.880.000

611.064.000

200.000

34

LK-09

02

130,9

12.000.000

1.570.800.000

471.240.000

200.000

35

LK-09

03

125,1

12.000.000

1.501.200.000

450.360.000

200.000

36

LK-09

04

119,4

12.000.000

1.432.800.000

429.840.000

200.000

37

LK-09

06

120,9

13.800.000

1.668.420.000

500.526.000

200.000

38

LK-10

05

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

39

LK-11

02

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

40

LK-11

03

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

41

LK-11

05

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

42

LK-12

06

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

43

LK-13

01

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

44

LK-13

06

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

45

LK-14

01

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

46

LK-14

02

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

47

LK-14

03

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

48

LK-14

04

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

49

LK-14

05

108,0

9.000.000

972.000.000

291.600.000

100.000

50

LK-14

06

118,0

12.650.000

1.492.700.000

447.810.000

200.000

51

LK-15

01

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

52

LK-15

02

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

53

LK-15

03

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

54

LK-15

04

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

55

LK-15

05

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

56

LK-16

01

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

57

LK-16

02

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

58

LK-16

03

108,0

11.000.000

1.188.000.000

356.400.000

200.000

59

LK-17

01

109,4

12.650.000

1.383.910.000

415.173.000

200.000

60

LK-17

02

102,5

9.000.000

922.500.000

276.750.000

100.000

61

LK-17

03

104,2

9.000.000

937.800.000

281.340.000

100.000

62

LK-17

04

106,0

9.000.000

954.000.000

286.200.000

100.000

63

LK-17

05

107,7

9.000.000

969.300.000

290.790.000

100.000

64

LK-17

06

119,8

12.650.000

1.515.470.000

454.641.000

200.000

65

LK-19

01

154,9

11.000.000

1.703.900.000

511.170.000

200.000

66

LK-19

02

156,2

11.000.000

1.718.200.000

515.460.000

200.000

67

LK-19

03

157,5

11.000.000

1.732.500.000

519.750.000

200.000

68

LK-19

04

158,8

11.000.000

1.746.800.000

524.040.000

200.000

69

LK-19

05

160,1

11.000.000

1.761.100.000

528.330.000

200.000

70

LK-19

06

161,3

11.000.000

1.774.300.000

532.290.000

200.000

71

LK-19

07

162,6

11.000.000

1.788.600.000

536.580.000

200.000

72

LK-19

08

163,9

11.000.000

1.802.900.000

540.870.000

200.000

73

LK-19

09

176,3

11.000.000

1.939.300.000

581.790.000

200.000

74

LK-20

01

251,6

11.000.000

2.767.600.000

830.280.000

200.000

75

LK-20

02

254,5

11.000.000

2.799.500.000

839.850.000

200.000

76

LK-20

03

314,1

11.000.000

3.455.100.000

1.036.530.000

200.000

77

LK-20

04

312,0

11.000.000

3.432.000.000

1.029.600.000

200.000

78

LK-20

05

309,9

11.000.000

3.408.900.000

1.022.670.000

200.000

79

LK-20

06

307,9

11.000.000

3.386.900.000

1.016.070.000

200.000

80

LK-20

07

310,0

11.000.000

3.410.000.000

1.023.000.000

200.000

Tổng cộng

10.831,9

 

119.338.355.000

35.801.506.500

 

Ghi chú: Giá khởi điểm theo Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Bình Nguyên và mục 1 Mục VIII Phương án đấu giá được phê duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 05/10/2026). Tiền đặt trước = 30% × giá khởi điểm (đồng/m²) × diện tích lô đất. Tổng giá trị tài sản theo giá khởi điểm là 119.338.355.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười chín tỷ, ba trăm ba mươi tám triệu, ba trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

Lưu ý:

- Hồ sơ mời tham gia đấu giá đã mua không được đổi, trả lại.

- Người đăng ký tham gia đấu giá có thể đăng ký nhiều lô đất với điều kiện phải mua hồ sơ và nộp tiền đặt trước tương ứng với từng lô đất đăng ký.

- Nguồn gốc: đất do Nhà nước giao cho Ủy ban nhân dân xã Bình Nguyên quản lý để xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Cát Tế (Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 14/01/2026 của Ủy ban nhân dân xã Bình Nguyên); vị trí, ranh giới theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt tại Quyết định số 1180/QĐ-UBND ngày 17/5/2023 của Ủy ban nhân dân huyện Kiến Xương. Hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, rãnh thoát nước) đã thi công hoàn thành, được bàn giao đưa vào sử dụng. Tài sản được đấu giá theo hiện trạng.

- Mục đích sử dụng đất: đất ở nông thôn (ONT). Hình thức giao đất: giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

- Thời hạn sử dụng đất: lâu dài.

- Nộp tiền sử dụng đất: tiền sử dụng đất bằng giá trúng đấu giá (đồng/m²) nhân với diện tích lô đất; người trúng đấu giá nộp đủ 100% số tiền trúng đấu giá và các nghĩa vụ tài chính có liên quan vào ngân sách Nhà nước đúng thời hạn quy định trong Thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế; tiền đặt trước được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp.

- Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp không đủ tiền trúng đấu giá theo thời hạn quy định thì bị hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, không được nhận lại tiền đặt trước và bị cấm tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp giao đất ở theo Điều 3 Nghị quyết số 66.11/2026/NQ-CP ngày 06/01/2026 của Chính phủ.

3. Hình thức, phương thức đấu giá, tiền hồ sơ, bước giá

3.1. Hình thức đấu giá: đấu giá từng lô đất bằng hình thức bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá; xét giá trúng đấu giá ngay tại vòng đấu giá số 01; vòng đấu giá số 02 chỉ tổ chức khi có từ 02 người trở lên cùng trả giá hợp lệ cao nhất bằng nhau (chi tiết theo Quy chế cuộc đấu giá).

3.2. Phương thức đấu giá: trả giá lên.

3.3. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá (01 hồ sơ cho 01 lô đất): 100.000 đồng/hồ sơ (Bằng chữ: Một trăm nghìn đồng trên một hồ sơ) đối với lô đất có giá trị theo giá khởi điểm dưới 01 tỷ đồng; 200.000 đồng/hồ sơ (Bằng chữ: Hai trăm nghìn đồng trên một hồ sơ) đối với lô đất có giá trị theo giá khởi điểm từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng; mức thu của từng lô đất tại bảng mục 2 Thông báo này.

3.4. Bước giá: 1.000 đồng/m² (Bằng chữ: Một nghìn đồng trên một mét vuông), áp dụng cho tất cả các lô đất và các vòng đấu giá.

3.5. Giá khởi điểm của vòng đấu giá số 01 là giá khởi điểm tại mục 2 Thông báo này; giá khởi điểm của lô đất tại vòng đấu giá số 02 (nếu có) là giá trả hợp lệ cao nhất cho lô đất đó tại vòng đấu giá số 01.

3.6. Giá trả hợp lệ = Giá khởi điểm của vòng + n × 1.000 đồng/m² (n là số tự nhiên: 0, 1, 2, 3…). Giá trả là giá tính cho đơn vị đồng/m², không trả giá gộp cho toàn bộ diện tích lô đất; số tiền trả giá ghi bằng số và bằng chữ phải thống nhất. Phiếu trả giá có mức giá trả dưới giá khởi điểm, sai bước giá hoặc có sai lệch giữa giá ghi bằng số và bằng chữ là phiếu không hợp lệ.

3.7. Cách ghi phiếu, phiếu trả giá hợp lệ và không hợp lệ, xác định người trúng đấu giá thực hiện theo Quy chế cuộc đấu giá.

4. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ, cách thức đăng ký tham gia đấu giá

- Tham khảo thông tin đấu giá tại: Cổng Đấu giá tài sản quốc gia (https://dgts.moj.gov.vn); Cổng thông tin điện tử xã Bình Nguyên (https://binhnguyen.hungyen.gov.vn); trang thông tin điện tử của Công ty Đấu giá Hợp danh Thanh Xuân (http://daugiathanhxuan.vn) và Báo và Phát thanh, truyền hình Hưng Yên; Quy chế cuộc đấu giá được niêm yết tại trụ sở Công ty, trụ sở Ủy ban nhân dân xã Bình Nguyên, nơi tổ chức phiên đấu giá và thông báo công khai trên Cổng Đấu giá tài sản quốc gia.

- Thời gian bán hồ sơ mời tham gia đấu giá và tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá: từ 08 giờ 00 phút ngày 23/10/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 04/11/2026 (trong giờ hành chính).

- Địa điểm bán hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ (nộp trực tiếp hoặc gửi thư bảo đảm):

+ Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Bình Nguyên – địa chỉ: thôn Quân Hành, xã Bình Nguyên, tỉnh Hưng Yên;

+ Trụ sở Công ty Đấu giá Hợp danh Thanh Xuân – địa chỉ: Tầng 02, Tòa nhà Đơn nguyên 2, lô OCT1, khu nhà ở Bắc Linh Đàm mở rộng, phường Định Công, thành phố Hà Nội.

(Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi thư bảo đảm phải được tiếp nhận trước 17 giờ 00 phút ngày 04/11/2026; hồ sơ đến sau thời điểm này không được tiếp nhận).

- Hồ sơ tham gia đấu giá (mỗi lô đất 01 bộ, đựng trong phong bì khổ A4), gồm:

+ Phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu, có dấu treo của Công ty;

+ Bản sao Căn cước/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn;

+ Hóa đơn/chứng từ mua hồ sơ; chứng từ nộp tiền đặt trước (nếu có);

+ Văn bản ủy quyền theo Quy chế cuộc đấu giá (nếu có).

5. Đối tượng, điều kiện đăng ký tham gia đấu giá

- Đối tượng: cá nhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều 119 Luật Đất đai và không thuộc các trường hợp không được đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật Đấu giá tài sản (mục 1 Mục IV Phương án được phê duyệt);

- Điều kiện: có Phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu do Công ty phát hành; có đủ điều kiện về khả năng tài chính và đã nộp đủ tiền đặt trước đúng thời hạn (mục 3 Mục IV Phương án được phê duyệt); không thuộc các trường hợp không được tham gia đấu giá theo Quy chế cuộc đấu giá.

6. Thời gian, phương thức nộp tiền đặt trước

- Thời gian nộp tiền đặt trước: từ 08 giờ 00 phút ngày 23/10/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày 04/11/2026, tính theo thời điểm tiền được báo có vào tài khoản dưới đây.

- Phương thức: chuyển khoản hoặc nộp tiền mặt vào tài khoản của Công ty Đấu giá Hợp danh Thanh Xuân:

Tên tài khoản: CONG TY DAU GIA HOP DANH THANH XUAN

Số tài khoản: 801275775400002

Tại: Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) - Chi nhánh Hà Nội

Nội dung: Số CCCD/Hộ chiếu  Họ và tên người tham gia đấu giá